✎ Định nghĩa: Sự chuyển thể là quá trình chuyển từ thể này sang thể khác của chất khi nhiệt độ và áp suất thay đổi.
| QUÁ TRÌNH | QUÁ TRÌNH CHUYỂN THỂ | ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ - ÁP SUẤT |
|---|---|---|
| NÓNG CHẢY | rắn sang lỏng | nhiệt độ tăng |
| ĐÔNG ĐẶC | lỏng sang rắn | nhiệt độ giảm |
| SỰ SÔI | lỏng sang khí | nhiệt độ tăng, áp suất cố định |
| HOÁ HƠI | lỏng sang khí | nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi |
| NGƯNG TỤ | khí sang lỏng | khi nhiệt độ giảm |

✎ Hai dạng chuyển thể thường gặp trong đời sống đó là sự nóng chảy và sự đông đặc.
✎ Một số chất rắn như iodine (i-ốt), băng phiến, đá khô (CO₂ ở thể rắn), … có khả năng chuyển trực tiếp sang thể hơi khi nó nhận nhiệt. Hiện tượng trên gọi là sự thăng hoa. Ngược với sự thăng hoa là sự ngưng kết.
❶ Định nghĩa:
✎ Định nghĩa: quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
✎ Thép trong điều kiện thường ở thể rắn, khi đưa vào lò luyện kim sẽ chuyển sang thể lỏng (sự nóng chảy), sau đó nguội dần sẽ chuyển lại thể rắn (sự đông đặc).
✎ Ứng dụng: nung chảy kim loại để đúc các chi tiết máy, đúc tượng, luyện gang thép,…
❷ Sự nóng chảy của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình:
Ví dụ về chất rắn kết tinh: thạch anh, muối ăn, kim cương, kim loại, nước đá,…
• Nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ và áp suất xác định.
• Nhiệt độ nóng chảy không đổi trong suốt thời gian nóng chảy.
• 2 loại gồm:
☞ Chất rắn đơn tinh thể: có tính dị hướng.
☞ Chất rắn đa tinh thể: có tính đẳng hướng.
• Ví dụ:
☞ Đơn tinh thể: hạt muối, miếng thạch anh, kim cương.
☞ Đa tinh thể: hầu hết các kim loại (sắt, nhôm, đồng, …).
📖 Một số chất rắn như lưu huỳnh, đường, … có thể tồn tại ở dạng tinh thể hoặc vô định hình.
Ví dụ về chất rắn vô định hình: thuỷ tinh, nhựa đường, cao su, các chất dẻo, sô cô la,…
• Nóng chảy và đông đặc ở nhiệt độ không xác định.
• Nhiệt độ nóng chảy luôn tăng.
• Có tính đẳng hướng.
• Ví dụ: thuỷ tinh, các loại nhựa, cao su, …

|
📖 Giải thích sự nóng chảy: Giai đoạn a: Chất rắn chưa nóng chảy • Khi nung nóng, các phân tử chất rắn nhận nhiệt lượng ⇒ chuyển động nhiệt của các phân tử tăng. Giai đoạn b: Chất rắn đang nóng chảy • Khi đạt nhiệt độ nóng chảy, liên kết tinh thể giữa các phân tử giảm ⇒ hình thành quá trình nóng chảy. Giai đoạn c: Chất rắn đã nóng chảy hoàn toàn • Khi nhiệt độ tiếp tục tăng, vật rắn tiếp tục nhận nhiệt lượng để tiếp tục phá vỡ các liên kết tinh thể. Khi các liên kết tinh thể bị phá vỡ hoàn toàn thì quá trình nóng chảy kết thúc, chất rắn chuyển thành chất lỏng. |
|
|
Đa số các chất rắn đều có V ↑ khi nóng chảy và V ↓ khi đông đặc (trừ nước đá). |
|
| Đối với chất rắn có V ↑ khi nóng chảy |
Đối với chất rắn có V ↓ khi nóng chảy |
| tc ↑ khi pngoài ↑ | tc ↓ khi pngoài ↑ |


• Tốc độ bay hơi phụ thuộc bản chất của chất lỏng.
• Tốc độ bay hơi càng nhanh khi:
– Nhiệt độ càng cao.
– Diện tích mặt thoáng càng lớn.
– Tốc độ gió càng lớn.
– Độ ẩm không khí càng thấp.
📖 Khi tốc độ bay hơi > tốc độ ngưng tụ: áp suất hơi tăng dần và hơi ở phía trên bề mặt chất lỏng gọi là hơi khô.
📖 Khi tốc độ bay hơi = tốc độ ngưng tụ: áp suất hơi đạt cực đại và hơi ở phía trên bề mặt chất lỏng gọi là hơi bão hoà.
Nước từ biển, sông hồ không ngừng bay hơi tạo thành mây, sương mù, mưa, làm điều hoà khí hậu. Sự bay hơi của nước biển được ứng dụng để khai thác muối.

