- Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng.
- Nhiệt lượng này tỉ lệ thuận với khối lượng của vật Q / m = L = const
Q (J) là nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng.
m (kg) là khối lượng phần chất lỏng biến thành hơi.
L (J/kg) là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng.
• Ứng dụng: trong các thiết bị làm lạnh (như máy điều hoà nhiệt độ, dàn lạnh, dàn bay hơi,...), nồi hấp tiệt trùng trong y học, thiết bị xử lí rác thải (ứng dụng công nghệ hoá hơi), ...
| CHẤT | NHIỆT ĐỘ HOÁ HƠI (°C) | NHIỆT HOÁ HƠI RIÊNG (J/kg) |
|---|---|---|
| Nước | 100 | 2,26.106 |
| Rượu | 78 | 8,57.105 |
| Thuỷ ngân | 357 | 2,85.105 |
| Erther | 34,5 | 0,40.106 |
|
○ Giá trị gần đúng của nhiệt hoá hơi riêng ở nhiệt độ sôi dưới áp suất tiêu chuẩn của một số chất |
||
- Biến thế nguồn (1).
- Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian (2).
- Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ.
- Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm điện trở nhiệt (gắn ở trong bình) (4).
- Cân điện tử (5) (hoặc bình đong).
- Các dây nối.
- Một lượng nước nóng.
nhiệt hóa hơi riêng của nước.
| THÍ NGHIỆM ĐO NHIỆT HÓA HƠI CỦA NƯỚC | |
|---|---|
| Bước 1 | - Đặt nhiệt lượng kế lên cân. Đổ nước nóng vào nhiệt lượng kế. Xác định khối lượng nước trong bình. |
| Bước 2 | - Tháo nắp bình ra khỏi nhiệt lượng kế |
| Bước 3 | - Nối oát kế với điện trở và nguồn điện |
| Bước 4 | - Đặt dây điện trở vào nhiệt lượng kế sao cho toàn bộ dây chìm trong nước. |
| Bước 5 | - Bật nguồn điện |
| Bước 6 | - Đun sôi nước trong bình nhiệt lượng kế. Sau mỗi khoảng thời gian 2 phút, đọc số đo công suất trên oát kế, khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kế trên cân. Ghi kết quả vào bảng theo mẫu. |
| Bước 7 | - Tắt nguồn điện. |
| Thời gian t (s) | 0 | 120 | 240 | 360 | 480 | 600 | 720 | 840 |
| Công suất P (W) | 0 | 15,21 | 15,19 | 15,21 | 15,23 | 15,19 | 15,21 | 15,19 |
| Khối lượng m (kg) | 0,1200 | 0,1191 | 0,1184 | 0,1179 | 0,1170 | 0,1161 | 0,1152 | 0,1141 |
- Từ kết quả thí nghiệm thu được đồ thị khối lượng m theo t:
- Tính công suất trung bình của dòng điện qua điện trở của nhiệt lượng kế P̄ = (P₁ + ··· + Pₙ) / n
P̄.(tQ − tP) là nhiệt lượng do dòng điện qua điện trở tỏa ra trong thời gian tQ − tP
mP − mQ là khối lượng nước đã hoá hơi trong thời gian trên.
