Q (J) là nhiệt lượng của vật tỏa ra hoặc thu vào.
m (kg) là khối lượng của vật.
ΔT = T₂ − T₁ (K) = Δt = t₂ − t₁ (°C) là độ biến thiên nhiệt độ.
T₁ (K), t₁ (°C) nhiệt độ đầu.
T₂ (K), t₂ (°C) nhiệt độ sau.
c (J/kg.K) là nhiệt dung riêng của chất làm vật (nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 1K).
- Xác định nhiệt dung riêng của nước.
- Biến thế nguồn (1).
- Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian (2).
- Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ.
- Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở (gắn ở mặt trong của nắp bình) (4).
- Cân điện tử (hoặc bình đong) (5).
- Các dây nối (6).
- Đổ một lượng nước vào nhiệt lượng kế (dây điện trở chìm trong nước), xác định khối lượng nước này.
- Cắm đầu đo nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.
- Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
- Bật nguồn điện.
- Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau 1 phút, đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi ghi lại kết quả vào bảng sau.
| Nhiệt độ t (°C) | Thời gian τ (s) | Công suất P (W) |
|---|---|---|
| 25,2 | 60 | 15,04 |
| 25,4 | 120 | 15,07 |
| 27,0 | 180 | 15,03 |
| 28,7 | 240 | 15,94 |
| 31,2 | 300 | 15,84 |
| 32,3 | 360 | 15,94 |
| 33,8 | 420 | 15,94 |
- Tắt nguồn điện.
- Xác định nhiệt dung riêng của nước bằng công thức trên.
- Trong đó