- Định luật I nhiệt động lực học là sự vận dụng định luật bảo toàn năng lượng vào các quá trình thay đổi nội năng.
- Độ biến thiên nội năng của một vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được (nếu vật vừa được nhận công và vừa được truyền nhiệt).
- Biểu thức tính nội năng: ΔU = A + Q (J)
|
Quy ước dấu
|
![]() |
Thí nghiệm cho thấy công mà nước nhận được từ vật nặng chuyển động làm quay các cánh cản khiến nước nóng lên (nội năng của nước tăng) có độ lớn tương đương với độ tăng nội năng của nước.
| ① | ② | ③ |
|---|---|---|
![]() ΔU = ΔWt = mgh₁ − mgh₂
|
![]() A = Q = Pt
|
![]() 1/2 mv² = Q = mc.ΔT
|
Vật trượt trên mặt phẳng nghiêng (có lực cản/ ma sát)
ΔU = A + Q
Độ biến thiên cơ năng: A = W₂ − W₁
Với:
W₁ = Wđ1 + Wt1
W₂ = Wđ2 + Wt2
- Cấu tạo:
- Nguồn nóng: cung cấp nhiệt lượng.
- Bộ phận phát động:
- Tác nhân (vật trung gian nhận nhiệt và sinh công).
- Các thiết bị phát động.
- Nguồn lạnh: thu nhiệt lượng.
Nguyên tắc hoạt động: Tác nhân nhận nhiệt lượng Q1 từ nguồn nóng, chuyển hóa một phần thành công A và tỏa phần nhiệt lượng còn lại Q2 cho nguồn lạnh.
H là hiệu suất động cơ nhiệt.
A = Q₁ − Q₂ (J) là công sinh ra.
Q₁ (J) là nhiệt lượng nguồn nóng.
Q₂ (J) là nhiệt lượng nguồn lạnh.
T₁ (K) là nhiệt độ nguồn nóng.
T₂ (K) là nhiệt độ nguồn lạnh.




- Cấu tạo:
- Nguồn lạnh: cung cấp nhiệt lượng.
- Bộ phận phát động:
- Tác nhân (vật trung gian nhận công và truyền nhiệt).
- Các thiết bị phát động.
- Nguồn nóng: thu nhiệt lượng.
Nguyên tắc hoạt động: Tác nhân nhận lấy nhiệt lượng Q2 từ nguồn lạnh và nhận công A từ bên ngoài để truyền nhiệt lượng Q1 cho nguồn nóng.
ε là hiệu năng máy lạnh.
A = Q₁ − Q₂ (J) là công sinh ra.
Q₁ (J) là nhiệt lượng nguồn nóng.
Q₂ (J) là nhiệt lượng nguồn lạnh.
T₁ (K) là nhiệt độ nguồn nóng.
T₂ (K) là nhiệt độ nguồn lạnh.



